Hệ tộc DTCL mùa 18: Tổng hợp mốc kích hoạt và cách khắc chế từng tộc
Mua gói Thành viên QuanTriMang Pro để trải nghiệm website không quảng cáo và sử dụng các tiện ích AI trên QuanTriMang.
Mục lục bài viết
- Tộc (Origin) DTCL mùa 18
- Bá Chủ - 1 tướng
- Cổ Thụ - 1 tướng
- Cự Thạch - 1 tướng
- Gai Đen - 6 tướng
- Hoa Linh - 8 tướng
- Hòa Hợp - 1 tướng
- Hỏa Ngục - 6 tướng
- Khắc Tinh - 2 tướng
- Lục Bảo - 1 tướng
- Mặt Trăng - 4 tướng
- Mặt Trời - 4 tướng
- Nguyên Sinh - 4 tướng
- Quái Rừng - 10 tướng
- Săn Thưởng - 1 tướng
- Thần Rừng - 8 tướng
- Thế Thần - 10 tướng
- Thụ Thần - 1 tướng
- Thực Vật - 2 tướng
- Tinh Nghịch - 6 tướng
- Tiên Hắc Ám - 6 tướng
- Tiên Linh - 5 tướng
- Vườn Gai - 1 tướng
- Ăn Mòn - 1 tướng
- Nhóm Hệ (Class) DTCL mùa 18
- Câu hỏi thường gặp về hệ tộc DTCL mùa 18
Ở ĐTCL mùa 18, hệ thống Tộc và Hệ tiếp tục là xương sống quyết định lối chơi của mỗi đội hình. Bài viết dưới đây tổng hợp lại toàn bộ mốc kích hoạt, hiệu ứng cộng thêm của từng nhóm, đồng thời bổ sung phần phân tích cách khắc chế để người chơi dễ dàng lật kèo khi gặp đối thủ mạnh.
Xem thêm: Tướng DTCL mùa 18: Tổng hợp đầy đủ hệ tộc và kỹ năng chi tiết
Tộc (Origin) DTCL mùa 18

Bá Chủ - 1 tướng
Tộc chỉ có duy nhất Rồng Ngàn Tuổi, chiếm 2 ô đội hình cùng lúc và đóng góp thêm 2 mốc kích hoạt cho tộc Quái Rừng. Đây là lựa chọn dành cho đội hình muốn tận dụng phần thưởng đông đảo của Quái Rừng mà không cần xếp đủ số lượng tướng thực tế.
Cách khắc chế: Vì Rồng Ngàn Tuổi chiếm diện tích lớn trên bàn cờ, đối thủ nên ưu tiên combo khống chế diện rộng hoặc sát thương phép trực diện để hạ nhanh trước khi Rồng kịp gây sát thương liên hoàn.
Cổ Thụ - 1 tướng
Tộc chỉ có Maokai. Mỗi khi một kẻ địch trong phạm vi 3 ô bị hạ gục, Maokai vĩnh viễn cộng thêm 30 Máu tối đa, giúp tướng này càng đánh càng trâu.
Cách khắc chế: Nên tách lẻ các đợt hạ gục ra xa vị trí đứng của Maokai hoặc tập trung sát thương dồn một lần thay vì để giao tranh kéo dài, tránh cho Maokai tích lũy quá nhiều Máu tối đa.
Cự Thạch - 1 tướng
Tộc dành cho Malphite. Cứ mỗi kẻ địch đang nhắm vào Malphite, tướng này nhận thêm 10 Giáp Vật Lý và Kháng Phép, khiến hắn cực kỳ khó hạ khi bị vây đánh.
Cách khắc chế: Hạn chế dồn nhiều đơn vị tấn công cùng lúc vào Malphite, thay vào đó dùng sát thương phép xuyên giáp hoặc hiệu ứng giảm Chống Chịu để bù trừ lượng Giáp cộng dồn.
Gai Đen - 6 tướng
Trước khi giao tranh bắt đầu, một đồng minh đứng trên ô Gai Đen sẽ bị hiến tế để cộng thêm Máu cho toàn đội. Tướng Gai Đen còn nhận thêm chỉ số tùy theo Vai Trò, Cấp Sao và Giá tiền của vật hiến tế. Ở mốc 2, đội nhận 175 Máu. Ở mốc 4, đội nhận 300 Máu và hiệu ứng chỉ số tăng thêm 25%. Ở mốc 6, đội nhận 350 Máu, vật hiến tế không còn bị tiêu diệt mà thay vào đó nhận 15% STVL và SMPT, 15% Tốc Đánh, 10 Giáp cùng Kháng Phép, 150 Máu và 10% Hút Máu Toàn Phần.
Cách khắc chế: Đội hình Gai Đen thường mạnh dần theo thời gian giao tranh, vì vậy nên chọn lối chơi dồn sát thương nhanh ngay từ đầu hiệp đấu để kết thúc trận trước khi vật hiến tế phát huy hết sức mạnh.
Hoa Linh - 8 tướng
Sau mỗi giao tranh, các Tinh Linh trong đội được cường hóa, mang lại STVL, SMPT và 10% Máu tối đa cho tướng Hoa Linh. Mốc 3 nâng cấp Tinh Linh, cộng 12% STVL và SMPT. Mốc 5 khiến Tinh Linh luôn xuất hiện trong cửa hàng, cộng 30% STVL và SMPT. Mốc 7 cho vàng khi mua Tinh Linh, cộng 40% STVL và SMPT. Mốc 9 cho phép mua 2 Tinh Linh mỗi vòng, cộng 45% STVL và SMPT. Mốc 11 khiến Tinh Linh tràn ngập sức mạnh, cộng 100% STVL và SMPT.
Cách khắc chế: Hoa Linh cần thời gian tích lũy Tinh Linh qua nhiều vòng nên rất yếu ở giai đoạn đầu ván, đối thủ nên đẩy nhanh nhịp độ, gây áp lực máu sớm để hạn chế đối phương farm đủ mốc kích hoạt cao.
Hòa Hợp - 1 tướng
Tộc dành riêng cho Alune. Alune mạnh nhất sẽ chuyển pha mặt trăng sau mỗi lần thi triển kỹ năng. Khi mặt trăng ở pha bán nguyệt hoặc khuyết, cả đội nhận 7% Chống Chịu. Ở các pha còn lại, cả đội nhận 7% Khuếch Đại Sát Thương.
Cách khắc chế: Vì hiệu ứng của Hòa Hợp luân phiên theo pha trăng, đối thủ nên quan sát thời điểm đội bạn đang ở pha phòng thủ hay tấn công để chọn thời điểm dồn lực tối ưu.
Hỏa Ngục - 6 tướng
Sát thương từ tướng Hỏa Ngục gây hiệu ứng Thiêu Đốt và Vết Thương Sâu trong 4 giây, hiệu ứng Thiêu Đốt có thể cộng dồn với các nguồn Thiêu Đốt khác. Mốc 2 gây Thiêu Đốt 1% và Vết Thương Sâu 33%. Mốc 3 khiến một ô trống trong cửa hàng bốc cháy sau giao tranh, đổi thành tướng cao giá hơn. Mốc 5 thiêu cháy 2 ô cửa hàng và tăng Thiêu Đốt lên 2%. Mốc 7 thiêu cháy 4 ô cửa hàng và tăng Thiêu Đốt lên 3%.
Cách khắc chế: Vết Thương Sâu làm giảm mạnh khả năng hồi máu, vì vậy nên tránh xây dựng đội hình phụ thuộc quá nhiều vào cơ chế hồi phục khi đối đầu Hỏa Ngục, thay vào đó ưu tiên Giáp Chắn hoặc né tránh sát thương trực tiếp.
Khắc Tinh - 2 tướng
Chỉ kích hoạt khi có 1 tướng Khắc Tinh trên sân. Tướng Khắc Tinh tích điểm tham gia hạ gục, nhận thêm 3 điểm nếu hạ gục một tướng Khắc Tinh khác. Ở mốc 1, việc tham gia hạ gục sẽ tiến hóa Kha'Zix, cho phép chọn vĩnh viễn một trong bốn hướng: Đao Phủ, Liên Kích, Tàn Phá hoặc Thuật Sư. Rengar nhận vàng sau mỗi 8 lần tham gia hạ gục, và sau 30 lần tham gia hạ gục, cả đội nhận thêm STVL cộng dồn. Ở mốc 2, cả hai tướng Khắc Tinh có thể triển khai cùng lúc và chia sẻ Năng Lượng cùng lượng hồi máu cho nhau.
Cách khắc chế: Nên hạ gục Kha'Zix và Rengar càng sớm càng tốt trong giao tranh để ngăn hai tướng này tích lũy điểm tiến hóa, vì sức mạnh của tộc tăng theo cấp số nhân ở giai đoạn sau.
Lục Bảo - 1 tướng
Tộc chỉ có độc mỗi Taric. Một đồng minh sẽ được kéo vào ghép đôi cùng Taric mạnh nhất, nhận toàn bộ hiệu ứng mạnh mẽ từ kỹ năng của Taric.
Cách khắc chế: Nên tập trung hỏa lực triệt hạ đồng minh được ghép đôi cùng Taric trước, vì loại bỏ mục tiêu này sẽ làm giảm đáng kể giá trị phòng thủ mà Taric mang lại.
Mặt Trăng - 4 tướng
Tướng Mặt Trăng và đồng minh đứng liền kề nhận Tốc Đánh cùng SMPT, riêng tướng Mặt Trăng nhận gấp đôi hiệu ứng. Mốc 2 cho 7% Tốc Đánh và 7% SMPT. Mốc 3 cho 10% mỗi loại. Mốc 4 cho 14% mỗi loại. Mốc 5 cho 18% mỗi loại.
Cách khắc chế: Vì hiệu ứng lan tỏa dựa vào vị trí liền kề, đối thủ nên ưu tiên hiệu ứng đẩy lùi hoặc hất tung để phá vỡ đội hình xếp sát nhau của phe Mặt Trăng.
Mặt Trời - 4 tướng
Tướng nhận lá chắn theo phần trăm Máu tối đa và gây thêm sát thương phép, hiệu ứng được khuếch đại theo số tướng đạt 3 sao độc nhất trong đội. Ở mốc 3, tướng nhận lá chắn bằng 5% Máu tối đa và 7% sát thương phép cộng thêm. Có 1 tướng 3 sao thì tăng thêm 1,5% cho mỗi tướng 3 sao; có 3 tướng 3 sao thì cả đội nhận 18% Tốc Đánh cùng 15 Giáp và Kháng Phép; có 5 tướng 3 sao thì 50% sát thương phép cộng thêm chuyển thành sát thương chuẩn; có 8 tướng 3 sao thì cứ mỗi 4 giây giao tranh sẽ có 1 tướng 3 sao thăng cấp lên 4 sao.
Cách khắc chế: Đội hình Mặt Trời đòi hỏi rất nhiều tướng lên 3 sao nên thường mạnh muộn, đối thủ nên tận dụng giai đoạn giữa ván để gây áp lực trước khi đối phương hoàn thiện đội hình.
Nguyên Sinh - 4 tướng
Người chơi được chọn 1 trong 4 Phước Lành Nguyên Sinh ở cả mốc 2 và mốc 4, cho phép tùy biến hướng đi của đội hình theo nhu cầu thực tế trên bàn đấu.
Cách khắc chế: Vì Phước Lành có thể mang lại nhiều hiệu ứng khác nhau, nên quan sát kỹ Phước Lành mà đối thủ chọn để dự đoán hướng xây dựng đội hình và chuẩn bị phương án phản công tương ứng.
Quái Rừng - 10 tướng
Dùng Dấu Ấn Đầu Đàn để trao Bùa Lợi độc nhất cho một tướng Quái Rừng. Mốc 3 kích hoạt khả năng trao Bùa Lợi này. Mốc 5 khiến cửa hàng tràn ngập tướng Quái Rừng sau mỗi 3 giao tranh. Mốc 7 giúp tướng Quái Rừng tăng trưởng liên tục khi giao tranh, cứ mỗi 5 giây lại cộng thêm 5% STVL, 5% SMPT, 5% Tốc Đánh, 5 Giáp, 5 Kháng Phép, 50 Máu và 1 Hồi Năng Lượng. Mốc 10 cho phép đội hình có thêm 2 số lượng tướng tối đa.
Cách khắc chế: Vì sức mạnh Quái Rừng tăng dần theo thời lượng giao tranh, đối thủ nên chọn lối chơi dồn sát thương chớp nhoáng ngay từ đầu để kết thúc trận nhanh, tránh để tướng Quái Rừng kịp tăng trưởng tối đa.
Săn Thưởng - 1 tướng
Tộc chỉ có Draven. Người chơi chọn một nhiệm vụ, Draven mạnh nhất có thể hoàn thành nhiệm vụ để nhận phần thưởng, sau đó tiếp tục chọn nhiệm vụ mới.
Cách khắc chế: Nên ưu tiên hạ gục Draven sớm nếu nhận thấy tướng này sắp hoàn thành nhiệm vụ săn thưởng, nhằm ngăn đối thủ nhận thêm phần thưởng cộng dồn qua các vòng đấu.
Thiên Thực - 0 tướng
Sau 10 giây giao tranh, tướng Thiên Thực sẽ tự động hạ gục kẻ địch có lượng Máu thấp nhất, lặp lại hiệu ứng này mỗi 3,5 giây tiếp theo.
Cách khắc chế: Nên chủ động dàn đều lượng Máu giữa các tướng trong đội để tránh có một mục tiêu quá yếu bị xử tử ngay khi giao tranh kéo dài quá 10 giây.

Thần Rừng - 8 tướng
Người chơi nhận một cây Thần Rừng có thể di chuyển trên bàn đấu. Mốc 3 cho 1 Cây Vỏ Đá và 1 Hoa Sinh Mệnh. Mốc 5 thêm Cây Vỏ Đá thứ hai và cộng 200 Máu cho các Cây Vỏ Đá. Mốc 7 cho thêm Hộ Vệ Rừng. Mốc 9 nâng cấp toàn bộ cây lên 2 sao. Mốc 11 nâng cấp cây lên 3 sao và hình thành cả khu rừng.
Cách khắc chế: Nên ưu tiên tiêu diệt các cây Thần Rừng trước tướng chính nếu chúng đang gây cản trở lớn đến đội hình, vì các cây này chiếm diện tích và có thể phá vỡ thế trận tấn công của đối thủ.
Thế Thần - 10 tướng
Sở hữu một tướng Thế Thần sẽ chuyển toàn bộ các tướng Thế Thần khác xuất hiện trong cửa hàng về cùng Tộc hoặc Hệ với tướng Thế Thần đó, đồng thời Tộc hoặc Hệ được chọn sẽ được tính gấp đôi khi xét mốc kích hoạt.
Cách khắc chế: Cần quan sát kỹ Tộc hoặc Hệ mà đối thủ chọn cho tướng Thế Thần để dự đoán chính xác hướng đi tổng thể của cả đội hình, từ đó chuẩn bị phương án khắc chế phù hợp.
Thụ Thần - 1 tướng
Tộc chỉ có Ivern. Ivern mạnh nhất nhận 1 hạt giống mỗi lần thi triển kỹ năng, cộng thêm 3 hạt giống mỗi giao tranh. Khi tích đủ 5 hạt giống, Ivern nuôi lớn một ô trên bàn đấu, trao hiệu ứng cộng thêm cho đơn vị đứng tại đó.
Cách khắc chế: Nên hạn chế để Ivern thi triển kỹ năng liên tục bằng cách khống chế hoặc câm lặng sớm, vì càng thi triển nhiều, tốc độ tích hạt giống và nuôi lớn ô đất càng nhanh.
Thực Vật - 2 tướng
Tướng Thực Vật nhận Năng Lượng cộng thêm. Mốc 1 cho 10 Năng Lượng. Mốc 2 giữ nguyên hiệu ứng đó và cộng thêm khả năng hồi 8% Máu tối đa cho đồng minh đang có lượng Máu thấp nhất.
Cách khắc chế: Đội hình Thực Vật thường phụ thuộc vào tốc độ lên kỹ năng, nên các hiệu ứng câm lặng hoặc giảm Hồi Năng Lượng của đối thủ sẽ làm giảm đáng kể hiệu quả của tộc này.
Tinh Nghịch - 6 tướng
Người chơi nhận một Lông Xù Khổng Lồ, có thể thả một tướng Tinh Nghịch lên để chọn làm Kỵ Sĩ. Mốc 3 cho Kỵ Sĩ 15% Máu và 15% Tốc Đánh. Mốc 5 cho Kỵ Sĩ 40% Máu và 35% Tốc Đánh, đồng thời một phần kỹ năng của Lông Xù Khổng Lồ áp dụng cho các tướng Tinh Nghịch khác. Mốc 7 cho Kỵ Sĩ 45% Máu và 45% Tốc Đánh, toàn bộ kỹ năng của Lông Xù Khổng Lồ áp dụng cho cả đội Tinh Nghịch.
Cách khắc chế: Vì sức mạnh của tộc tập trung chủ yếu vào Kỵ Sĩ cưỡi Lông Xù Khổng Lồ, đối thủ nên ưu tiên dồn sát thương hoặc khống chế đúng vị trí Kỵ Sĩ để làm giảm hiệu quả tổng thể của cả đội hình.
Tiên Hắc Ám - 6 tướng
Tướng nhận Tinh Hoa khi hạ gục kẻ địch, và nhận thêm khi thua một lượt giao tranh người chơi. Từ mốc 40 Tinh Hoa trở lên, người chơi có thể chọn chuyển đổi Tinh Hoa thành phần thưởng hoặc tiếp tục tích lũy, mỗi phần thưởng sau đòi hỏi lượng Tinh Hoa nhiều hơn. Mốc 3 và 4 cho 2 Tinh Hoa mỗi hạ gục, 18 Tinh Hoa mỗi trận thua. Mốc 5 cho 3 Tinh Hoa mỗi hạ gục, 32 Tinh Hoa mỗi trận thua. Mốc 7 cho 10 Tinh Hoa mỗi hạ gục, 60 Tinh Hoa mỗi trận thua.
Cách khắc chế: Đội hình Tiên Hắc Ám tích lũy sức mạnh nhanh hơn khi thua trận, vì vậy nên tránh để đối thủ liên tục thua liên tiếp ở giai đoạn đầu, thay vào đó cố gắng giữ thế cân bằng thắng thua để hạn chế tốc độ tích Tinh Hoa của họ.
Tiên Linh - 5 tướng
Sát thương, hồi máu và lá chắn mà đội tạo ra sẽ thu hút các Pix. Mỗi Pix cộng thêm STVL và SMPT cho tướng Tiên Linh, và khi tướng này tụt xuống dưới 50% Máu, mỗi Pix còn hồi thêm máu. Mốc 2 cho mỗi Pix 5% STVL và SMPT, cộng 2% hồi máu. Mốc 4 cho mỗi Pix 8% STVL và SMPT, cộng 4% hồi máu, sau khi thu hút đủ 7 Pix sẽ bắt đầu thu hút thêm Pix Hoàng Kim để đổi lấy vàng.
Cách khắc chế: Nên hạn chế các hành động tạo ra sát thương lặt vặt, hồi máu hoặc lá chắn dồn dập khi đối đầu Tiên Linh, vì càng nhiều hành động nhỏ lẻ thì tộc này càng thu hút được nhiều Pix.
Vườn Gai - 1 tướng
Tộc chỉ có độc mỗi Zyra. Cả đội nhận 5% Chống Chịu, tăng lên 10% nếu có ít nhất 6 cây do Zyra triệu hồi còn sống trên bàn đấu.
Cách khắc chế: Nên ưu tiên tiêu diệt các cây do Zyra triệu hồi trước, vì càng nhiều cây còn sống thì hiệu ứng Chống Chịu của cả đội đối thủ càng cao.
Ăn Mòn - 1 tướng
Tộc chỉ có độc Kog'Maw. Sát thương từ Kog'Maw sẽ gây Cào Xé và Phân Tách kẻ địch 30% trong 4 giây, làm suy giảm đáng kể khả năng phòng thủ của mục tiêu trúng đòn.
Cách khắc chế: Nên tránh để một tướng chủ lực trở thành mục tiêu duy nhất của Kog'Maw trong thời gian dài, có thể dùng hiệu ứng chuyển hướng công kích hoặc tàng hình tạm thời để giảm thời gian dính hiệu ứng Phân Tách.
Nhóm Hệ (Class) DTCL mùa 18

Dũng Sĩ - 7 tướng
Cả đội nhận Chống Chịu, riêng tướng Dũng Sĩ nhận nhiều hơn hẳn. Mốc 2 cho đội 4% Chống Chịu và tướng Dũng Sĩ 20%. Mốc 4 giữ nguyên 4% cho đội nhưng tăng lên 30% cho tướng Dũng Sĩ. Mốc 6 nâng đội lên 8% và tướng Dũng Sĩ lên 40%.
Cách khắc chế: Vì Chống Chịu làm giảm cả sát thương vật lý lẫn sát thương phép, nên ưu tiên các hiệu ứng giảm Chống Chịu hoặc sát thương chuẩn để xuyên qua lớp phòng thủ dày của tướng Dũng Sĩ.
Liên Kích - 5 tướng
Cả đội nhận thêm 10% Tốc Đánh cố định. Ngoài ra, tướng Liên Kích còn cộng dồn thêm Tốc Đánh sau mỗi đòn đánh thường, tối đa 10 lần cộng dồn. Mốc 2 cộng 3% mỗi đòn đánh, mốc 3 cộng 5%, mốc 4 cộng 9%, mốc 5 cộng 15% mỗi đòn đánh.
Cách khắc chế: Đội hình Liên Kích cần thời gian đánh liên tục để đạt Tốc Đánh tối đa, nên các đòn khống chế ngắt quãng hoặc câm lặng sẽ làm giảm mạnh hiệu quả cộng dồn của hệ này.
Thuật Sĩ - 5 tướng
Cả đội được cộng thêm Hồi Năng Lượng, tướng Thuật Sĩ nhận nhiều hơn. Mốc 2 cho đội 1 và tướng Thuật Sĩ 2. Mốc 3 giữ đội ở mức 1 nhưng tướng Thuật Sĩ lên 3. Mốc 4 cho đội 2 và tướng Thuật Sĩ 5. Mốc 5 giữ đội ở 2 nhưng tướng Thuật Sĩ lên tới 8.
Cách khắc chế: Vì hệ này giúp tướng lên kỹ năng cực nhanh, nên ưu tiên hạ gục tướng Thuật Sĩ chủ lực trước khi họ kịp thi triển kỹ năng nhiều lần trong một giao tranh.
Thuật Sư - 7 tướng
Cả đội nhận 10% SMPT cố định, tướng Thuật Sư nhận nhiều hơn và còn cộng dồn thêm SMPT mỗi lần một tướng Thuật Sư thi triển kỹ năng. Mốc 2 cho tướng Thuật Sư thêm 10% SMPT và cộng dồn 1% mỗi lần thi triển. Mốc 4 tăng lên 30% và cộng dồn 1%. Mốc 6 tăng lên 55% và cộng dồn 2% mỗi lần thi triển.
Cách khắc chế: Sức mạnh của Thuật Sư tăng dần theo số lần thi triển kỹ năng trong trận, nên nên kết thúc giao tranh nhanh hoặc dùng hiệu ứng câm lặng để ngăn hệ này cộng dồn SMPT quá cao.
Thích Ứng - 5 tướng
Tướng Thích Ứng tự động thay đổi cách thi triển kỹ năng tùy theo việc STVL hay SMPT đang cao hơn, đồng thời nhận thêm chỉ số tương ứng với thuộc tính đang chiếm ưu thế. Mốc 2 cộng 25%, mốc 3 cộng 35%, mốc 4 cộng 55% cho STVL hoặc SMPT tùy chỉ số nào cao hơn.
Cách khắc chế: Nên quan sát trang bị của tướng Thích Ứng để xác định họ đang thiên về sát thương vật lý hay sát thương phép, từ đó chọn Giáp Vật Lý hoặc Kháng Phép phù hợp để phòng thủ hiệu quả hơn.

Thợ Săn - 5 tướng
Tướng Thợ Săn nhận STVL cộng thêm. Nếu không đổi mục tiêu trong 4 giây liên tục, họ nhận thêm 10% Khuếch Đại Sát Thương. Mốc 2 cho 20% STVL, mốc 3 cho 30%, mốc 4 cho 45%, mốc 5 cho 65% STVL.
Cách khắc chế: Vì phần thưởng Khuếch Đại Sát Thương chỉ kích hoạt khi giữ nguyên mục tiêu, nên dùng hiệu ứng chuyển hướng công kích, tàng hình hoặc dịch chuyển để buộc Thợ Săn liên tục đổi mục tiêu, làm mất hiệu ứng cộng thêm.
Tiên Phong - 6 tướng
Khi bắt đầu giao tranh và mỗi khi tụt xuống dưới 50% Máu, tướng Tiên Phong nhận một lá chắn theo phần trăm Máu tối đa trong 10 giây. Mốc 2 cho lá chắn bằng 18% Máu tối đa, mốc 4 cho 32%, mốc 6 cho 42% và cộng thêm 5% Chống Chịu trong lúc đang có lá chắn.
Cách khắc chế: Nên tránh dồn sát thương nhỏ giọt vào tướng Tiên Phong khi họ đang có lá chắn, thay vào đó dồn một đợt sát thương lớn để phá vỡ lá chắn ngay khi vừa xuất hiện.
Triệu Hồi - 4 tướng
Tướng Triệu Hồi cường hóa đơn vị mà mình gọi ra theo nhiều cách khác nhau: Yorick cộng 30% Máu cho Linh Hồn Bộ Hành, Azir cộng 45% Sát Thương cho binh lính, Chim Mẹ cộng 45% Sát Thương cho Tinybeak, Zyra cộng thêm 4 lần Đòn Đánh Từ Cây. Mốc 2 kích hoạt hiệu ứng cường hóa cơ bản, mốc 3 tăng thêm 50% cho mỗi hiệu ứng.
Cách khắc chế: Nên ưu tiên xử lý các đơn vị triệu hồi trước khi chúng kịp gây sát thương tích lũy, đặc biệt với đội hình có Azir hoặc Chim Mẹ vì sát thương từ đơn vị phụ có thể tăng rất mạnh ở mốc cao.

Tàn Phá - 6 tướng
Tướng Tàn Phá nhận 10% Hút Máu Toàn Phần cùng sát thương cộng thêm, hiệu ứng sát thương cộng thêm sẽ tăng gấp đôi khi tấn công kẻ địch đang dưới 50% Máu. Mốc 2 cho 12% Sát Thương Cộng Thêm, mốc 4 cho 25%, mốc 6 cho 40%.
Cách khắc chế: Vì hệ này gây sát thương mạnh hơn khi mục tiêu yếu máu, nên tránh để một tướng đơn lẻ rớt xuống dưới nửa máu quá sớm, ưu tiên rút lui hoặc bảo vệ tướng đang yếu máu bằng lá chắn.
Vệ Quân - 6 tướng
Cả đội nhận 12 Giáp và Kháng Phép, tướng Vệ Quân nhận nhiều hơn. Mốc 2 cho tướng Vệ Quân 25 Giáp và Kháng Phép, mốc 4 tăng lên 55, mốc 6 tăng lên tới 115.
Cách khắc chế: Với lượng Giáp và Kháng Phép cộng dồn lớn, nên ưu tiên sát thương chuẩn hoặc hiệu ứng xuyên giáp thay vì chỉ dựa vào sát thương vật lý hoặc sát thương phép thuần túy để đối đầu Vệ Quân.
Đao Phủ - 5 tướng
Tướng Đao Phủ nhận Chuẩn Xác và Tỉ Lệ Chí Mạng. Ở mốc cao hơn, kẻ địch đang chảy máu sẽ chịu thêm sát thương chuẩn. Mốc 2 cho Chuẩn Xác và 20% Tỉ Lệ Chí Mạng. Mốc 3 cộng thêm 30% sát thương chuẩn cho kẻ địch chảy máu trong 3 giây. Mốc 4 tăng sát thương chảy máu lên 50%.
Cách khắc chế: Nên trang bị các hiệu ứng giảm sát thương chí mạng hoặc chữa lành nhanh vết chảy máu để giảm thiểu lượng sát thương chuẩn cộng thêm mà tộc Đao Phủ gây ra.
Đấu Sĩ - 6 tướng
Cả đội nhận thêm 120 Máu tối đa, tướng Đấu Sĩ nhận nhiều hơn. Mốc 2 cho tướng Đấu Sĩ 25% Máu tối đa, mốc 4 tăng lên 40%, mốc 6 tăng lên tới 65% Máu tối đa.
Cách khắc chế: Vì tướng Đấu Sĩ có lượng Máu rất lớn, nên ưu tiên các hiệu ứng sát thương theo phần trăm Máu tối đa hoặc hiệu ứng câm lặng kéo dài để giảm thời gian trụ của họ trong giao tranh.
Câu hỏi thường gặp về hệ tộc DTCL mùa 18
Nên chọn Tộc hay Hệ để xây dựng đội hình trước?
Thông thường nên xác định Tộc trước vì Tộc thường quyết định lối chơi tổng thể và cơ chế đặc biệt, sau đó mới chọn Hệ phù hợp để bổ trợ chỉ số cho dàn tướng đã chọn.
Làm sao để khắc chế đội hình lên nhiều mốc Tộc cùng lúc?
Nên ưu tiên đẩy nhanh nhịp độ giao tranh và dồn sát thương sớm, vì phần lớn các Tộc trong DTCL mùa 18 đều mạnh dần theo thời gian trận đấu hoặc theo số vòng tích lũy.
STVL và SMPT khác nhau như thế nào trong DTCL mùa 18?
STVL là viết tắt của Sức Mạnh Công Kích, ảnh hưởng đến sát thương đòn đánh thường, còn SMPT là Sức Mạnh Phép Thuật, ảnh hưởng đến sát thương của kỹ năng chủ động, hai chỉ số này thường được cộng riêng biệt theo từng Hệ.
Bạn nên đọc
-
Đồ Kalista DTCL mùa 12, lên đồ Kalista mùa 12 DTCL
-
Đồ cho Varus TFT mùa 12, chơi Varus DTCL mùa 12
-
Đội hình Bánh Ngọt DTCL, build Bánh Ngọt TFT mùa 12
-
Đồ Lucian DTCL 8.5, đồ Lucian Ngoại Đạo
-
Tướng DTCL mùa 18: Tổng hợp đầy đủ hệ tộc và kỹ năng chi tiết
-
Hướng dẫn build đội hình Lửa Bóng Tối Đấu Trường Chân Lý mùa 2
-
Cập nhật DTCL 16.4 mới nhất: Thay đổi nhiều tướng 5 vàng, lõi công nghệ
-
Những tướng DTCL mùa 1 có thể xuất hiện trong Đấu Trường Chân Lý mùa 2
Theo Nghị định 147/2024/ND-CP, bạn cần xác thực tài khoản trước khi sử dụng tính năng này. Chúng tôi sẽ gửi mã xác thực qua SMS hoặc Zalo tới số điện thoại mà bạn nhập dưới đây:
-
VincentThích · Phản hồi · 0 · 05/03/24 -
Vũ HùngThích · Phản hồi · 0 · 11/11/22 -
Ngọc KhánhThích · Phản hồi · 0 · 11/11/22 -
VincentThích · Phản hồi · 0 · 11/11/22 -
Vũ Hưng ThịnhThích · Phản hồi · 0 · 01/11/20
Hướng dẫn AI
AI Tools
Học IT
Play Together
Cấu hình máy chơi game
Liên Quân
ĐTCL
Hàm Excel